Vĩnh Xuân Quyền (Wing Chun Kuen)

Cửu Long Y – VÕ – ĐẠO (MEKONGDO)

2 phản hồi

Xin giới thiệu với bạn đọc, môn Cửu Long Y – Võ – Đạo của võ sư Nguyễn Đăng Quang, môn đồ của cố võ sư Lục Viễn Khai.

 A. PHẦN GIỚI THIỆU

CỬU LONG–Y–VÕ–ĐẠO (MEKONGDO)  là một   trường phái   tổng hợp các phương pháp cổ  truyền và bí   truyền bao gồm:  Y học cổ  truyền Phương Đông và Việt Nam;  bộ môn võ học Tế Công Thiếu Lâm Vịnh Xuân;  Thiền tĩnh; Thiền động.

– ME: Medicin (Y học); Meditation (Thiền).

– KONG: Công phu thiền, công phu võ học.

– DO: Đạo – con đường đưa ta đến thành công.

MeKongcòn là tên của một dòng sông vĩ đại bắt nguồn từ Cao nguyên Tây tạng, chảy xuyên qua nhiều quốc gia như Trung Quốc, Miến Điện, Thái Lan, Lào, Campuchia và ViệtNam, khi đến Miền Nam ViệtNam thì sôngMeKong chia làm 9 nhánh và chảy vào Biển Đông, vì vậy nhân dân ta đặt tên là Sông Cửu Long (Cửu Long Giang).

B. YẾU Ý BỘ MÔN TẾ CÔNG THIẾU LÂM VỊNH XUÂN

1.MỤC ĐÍCH: Cường thân, kiện thể, khước bệnh diên niên.

2.TÔN CHỈ: Bồi dưỡng thể lực, bảo quốc vệ dân.

3.NGUYÊN LÝ:

Ngũ hình và Tam tỉnh = CƯƠNG
Thất đáo và bát môn = PHÁP

– Ngũ hình:
Thiếu lâm: Long, Xà, Hổ, Báo, Hạc
Vịnh Xuân: Cương, Nhu, Dũng, Trí, Tĩnh.
– Tam tĩnh: Thị giác, Cảnh giác và Tri giác tĩnh
– Thất đáo: Bảy pháp tiến cùng một lúc: Nhãn,Ý, Khí, Lực, Thân, Quyền, Cước.
– Bát môn: Bát môn thủ pháp và Bát môn cước pháp.

4.NGƯỜI SÁNG LẬP

Võ sư Nguyễn Đăng Quang (bên phải)

Người sáng lập:
Lương Y, VS: Nguyễn Đăng Quang
Là:

Môn đồ của lão võ sư Hùynh Tiền và là truyền nhân của cố võ sư Lục Viễn Khai (Cố võ sư Lục Viễn Khai là môn đồ tâm đắc và cuối cùng của Cố Tông sư Nguyễn Tế Công). Ngoài ra, người sáng lập còn là một HLV Taekwondo từ năm 1968; môn đồ Thiếu lâmNamphái với Võ sư Khưu Thủy Đổng Người Phúc Kiến (Trung Quốc), Bộ môn Ngũ Hình Quyền; Học Thiếu lâm Bắc phái với thầy Phùng Thiên Thai (tên thật là Hứa PhướcNam); Môn đồ cao cấp của bộ môn Mẹ tổ Thần Quyền của thầy Hai Long An; Học trường sinh học với Thầy Đinh Văn Khang từ năm 1991. Học Trường sinh học với Thầy Hùynh Văn Trạng; Học Phathata với Thầy Phạm Thiên Thư.

Quá trình hoạt động của người sáng lập:

– Nguyên UV BCH Tổng cuộc quyền thuật ViệtNam(trước năm 1975);
– Nguyên giáo viên giảng dạy bộ môn võ cổ truyền tại trường Cao đẳng sư phạm thể dục thể thao TW II – Bộ GD&ĐT(1976-1981); HLV, Giám định Trọng tài.
– Nguyên cán bộ phụ trách bộ môn võ vật – Sở Thể dục Thể thao Tp.HCM;
– Nguyên Phó Chủ tịch hội Y, Võ dưỡng sinh Tp.HCM (1981-1986)
– Nguyên Phó chủ nhiệm CLB y học dân tộc Quận 5;
– Nguyên UV BCH Hội chữ thập đỏ Quận 5;
– Nguyên UV kỹ thuật CLB sức khỏe tâm thần Tp.HCM, hướng dẫn cán bộ nhân viên Thành ủy Tp.HCM tập võ dưỡng sinh.
– Nguyên lương y công tác tại bệnh viện y học Tp.HCM.
– Chuyên gia hợp tác khoa học về y học cổ truyền ViệtNamtại Cộng hòa Ba Lan (1991-2004).

 5. GIÁO TRÌNH HUẤN LUYỆN BỘ MÔN THIẾU LÂM VỊNH XUÂN
I. SƠ CẤP:
1. MINH TỰ CUNG THỦ LỄ
2. KHỞI ĐỘNG:

Phần 1: Vận động

+ Vận động cổ tay (ngang, dọc, xoay trong ngoài)
+ Vận động đầu
+ Vận động hông (đại phật chuyển thân)
+ Vận động chân (niêm túc)
+ Chặt vai
+ Chấn gót

Phần 2: Ma – Chà

+ Ma thủ
+ Chà thắt lưng
+ Chà mặt, mắt, tai, gáy
+ Chà ngực bụng,…

3. THÁI ÂM KHÍ CÔNG QUYỀN:

Diễn giải chiêu thức:

(1) CHÍNH DIỆN: 

Thủ lễ,

Hữu lễ phật thư liên chưởng (Tam thức),
Hữu thôi biên chưởng,
Hữu đối diện chưởng,
Vận động cổ tay;

Thủ lễ,

Tả lễ phật thư liên chưởng (Tam thức);
Tả thôi biên chưởng,
Tả đối diện chưởng,
Vận động cổ tay;
Song thủ lễ phật thư liên chưởng,
Song thủ thôi biên chưởng,
Song thủ đối diện chưởng,

Vận động cổ tay.

(2). CHUYỂN TRÁI:

Song thủ lễ phật thư liên chưởng,
Song thủ thôi biên chưởng,
Song thủ đối diện chưởng,

Vận động cổ tay.

(3). CHUYỂN PHẢI:

Song thủ lễ phật thư liên chưởng,
Song thủ thôi biên chưởng,
Song thủ đối diện chưởng,

Vận động cổ tay.

(4). CHUYỂN CHÍNH DIỆN – thu lễ.

4. ÂM DƯƠNG KHÍ CÔNG QUYỀN:

Diễn giải chiêu thức:

(1) CHÍNH DIỆN:

Thủ lễ,

Song than thủ,
Song tà phi chưởng (tam thức)
Vân trung hạc (tam thức)

Song biệt thủ,
Song nội chuyển thủ,
Song ngọai chuyển thủ,
Song âm dương thủ,
Song biệt thủ,
Song tiêu thủ.

(2). CHUYỂN TRÁI: Hữu tiêu thủ.

(3). CHUYỂN PHẢI: Tả tiêu thủ.

(4). CHUYỂN CHÍNH DIỆN:

Kình thiên,
Áp địa chưởng,
Thu lễ.

5. THÁI DƯƠNG KHÍ CÔNG QUYỀN:

Diễn giải chiêu thức:
(1) CHÍNH DIỆN: Thủ lễ
(2). CHUYỂN TRÁI: Bạch hạc thức.
(3). CHUYỂN PHẢI: Bạch hạc thức.
(4). CHUYỂN CHÍNH DIỆN: 

Hữu thủ ma thủy;
Tả thủ ma thủy;
Song thủ ma thủy;
Song thủ ma thủy chuyển thân;
Hữu thủ ma tường;
Tả thủ ma tường;
Song thủ ma tường;
Song thủ ma tường chuyển thân
Song thủ thu lưới;
Song thủ thả lưới
Tam tinh quyền,
Thu lễ.

6. TIỂU LUYỆN ĐẦU (TIỂU NIỆM ĐẦU):

Diễn giải chiêu thức (36):

(1) Minh tự cung thủ lễ,
(2) Hạ giao thoa thủ,
(3) Thượng giao thoa thủ,
(4) Hữu thượng xung quyền,
(5) Tả thượng xung quyền,
(6) Hữu lễ phật thư liên chưởng (tam thức).
(7) Hưu thôi biên chưởng;
(8) Hữu đối diện chưởng;
(9) Tả lễ phật thư liên chưởng (tam thức);
(10) Tả thôi liên chưởng;
(11) Tả đối diện chưởng;
(12) Hữu thượng lan;
(13) Hữu hạ lan;
(14) Hữu thượng liên oanh chưởng;
(15) Tả thượng lan;
(16) Tả hạ lan;
(17) Tả thượng liên oanh chưởng;
(18) Hữu bàn thủ;
(19) Hữu hóan yêu;
(20) Hữu sát yêu chưởng;
(21) Tả bàn thủ;
(22) Tả hóan yêu;
(23) Tả sát yêu chưởng;
(24) Song tanh thủ (tam thức);
(25) Song biệt thủ;
(26) Song than thủ;
(27) Song tháp thủ;
(28) Song tiêu thủ;
(29) Song tháp thủ;
(30) Song đỉnh thủ;
(31) Hữu thượng lan hạ phất;
(32) Hữu tẩy chưởng;
(33) Tả thượng lan hạ phất;
(34) Tả tẩy chưởng;
(35) Tam thức ma thủ;
(36) Tam tinh quyền thu lễ.

 II. TRUNG CẤP:

1. XÀ HẠC HÌNH THƯ BỘ:

(1) Minh tự cung thủ lễ;
(2) Thanh đình điểm thủy;
(3) Vân trung hạc;
(4) Song xà xuất động;
(5) Đống tất
(6) Đại phật chuyển thân.

 2. THÂN – THỦ – CƯỚC PHÁP VÀ TRI GIÁC (Linh giác):

a) Thân pháp:   

(1) Kiềm dương di trú bộ.
(2) Âm dương bộ pháp.
(3) Thập tự bộ pháp.
(4) Lướt bộ pháp.
(5) Mai hoa bộ pháp.

b) Bát Thủ pháp:    

(1) Xuyên: đỡ đấm chọc, dưới tay đối thủ
(2) Tiêu: gạt, phóng ngón tay
(3) Kinh:  6 đòn chỏ vịnh xuân: nâng ngang trước, cắm chéo trước, ngang trước, giật lùi sau, ngay sau; lật cắm sau.

4 đòn thêm: đánh vào mang tai; cắm trước, giật ngang, chéo góc trước

(4) Tháp: dập đỡ thấp
(5) Than: đỡ ngửa bàn tay
(6) Phục: đỡ sấp bàn tay.
(7) Bàn:  gạt  cạnh  tay (ngón  tay cái  hướng vào rốn,  cánh  tay và  thân  tạp thành hình tam giác)
(8) Trầm: đỡ xiết bằng cổ tay, trên tay đối thủ.

(*). Tam tinh quyền
(*). Pháo quyền.

 c) Bát Cước pháp:   

(1) Hòan: Đá vòng ngòai vào.
(2) Đăng: Đá thẳng tới
(3) Đóng tất: Đánh gói xéo
(4) Trải: Đá vuốt xuống
(5) Phất: Đá hất chân
(6) Đỉnh: Đánh gối thẳng
(7) Trang: Đá ngang (đạp)
(8) Quỳ:

• Thượng: chống đòn đá hòan
• Hạ: chống đòn đá quét chân

d) Tri giác (Linh giác):   

(1) Khuyên thủ;
(2) Khuyên thủ chuyển bộ;
(3) Niêm thủ;
(4) Khóa thủ;
(5) Cung thủ;
(6) Niêm túc.

 III. CAO CẤP:

1. CÔN PHÁP: Lục điểm bán côn

(1). Trung bình    ,
(2). Hỏa hầu    ,
(3). Dịch tự    ,
(4). Thiên khảm     (hạ khiêu),
(5). Địa sát     (Cái côn),
(6). Hòanh đã     (ô long bãi vỹ).

Ca quyết:

Côn pháp tinh thông lục điểm cường
Hòanh phi trung lộ nhập trung thương
Khuyên trầm dịch tự xuyên trừu đảng
Thượng hạ phiên phi thế hiển dương
Dịch nôm:

Côn pháp tinh thông sáu điểm cướng
Phất đường giữa để đâm côn vào giữa
Xoay vòng thấp rút côn lắc lư rồi chọc
Lật, bay trên dưới thế rất hùng mạnh.

[*]  Trường côn: dài 2,4 m. 3 thức: Thiên khảm, địa sát, Ô long bài vỹ – hoành đã (Kỵ binh tác chiến)
[*] Đoản côn: dài 1,2 m. 3 thức: Trung bình, tỏa hầu, dịch tự (Bộ binh tác chiến)
[*]  Bán côn: dài 1,8 m. Tổng hợp 3 thức của trường côn và 3 thức của đoản côn thành kỹ thuật lục điểm bán côn.

Diễn giải Phân thế

(1). Thủ lễ,
(2). Trung bình [tiến]
(3). Tỏa hầu [tiến]
(4). Dịch tự [tiến]
(5). Kim kê túc mễ (thấp) [2 lần x 3 điểm: trái – phải – giữa]
(6). Thiết ngưu canh điền
(7). Trung bình,
(8). Địa sát (3 lần) – [tiến]
(9). Thiên khảm (3 lần) – [lùi]
(10). Trung bình
(11). Mỹ nữ chèo thuyền.
(12). Trung bình
(13). Tiểu đồng thổi sáo (*: mặt sau)
(14). Ô long bài vỹ (3 lần)
(15). Trung bình
(16). Dịch tự
(17). Tỏa hầu
(18). Kim kê túc mễ (cao) [2 lần x 3 điểm: trái – phải – giữa]
(19). Trung bình
(20). Tiểu đồng thổi sáo (*: chuyển mặt trước)
(21). Ô long bài vỹ (3 lần)
(22). Địa sát (3 lần) – [tiến]
(23). Thiên khảm (3 lần) – [lùi]
(24). Thu côn.

 2. ĐAO PHÁP: Bát trảm đao

+ SONG ĐAO.
+ ĐƠN ĐAO VỚI KHIÊN.
+ ĐƠN ĐAO CÁN DÀI.

Ca quyết:

Đoạn 1:

Song đao khởi thế, tả hữu tà phi
Liên chi khảm trúc, ngang đao phá phúc
Biên thân liêu trảm, qui địa yêu trảm
Ngọc hoàn phản trảm, huân địch trảm

Đoạn 2:

Đao dữ bính trường, phi xích dư
Đao phong đối chuẩn hạ tà phi
Trừu đằng đông kích liên cán bạc
Thuận thế trung bình thích hướng tâm

3. NGŨ HÌNH CA QUYẾT:

3.1. LONG HÌNH CA QUYẾT:

Long thái thượng hạ khúc
Khí hùng kiêm lực túc
Lai khứ tiềm kỳ hình
Tự ý quân sở dục
Cương kiện trực thôi khô
Nhân thử mệnh Long hình.

 Tạm dịch:

Hình rồng trên dưới uốn cong
Khí hùng thế mạnh sức phong lạ lùng
Đi lại tiềm ẩn hành tung
Ý đồ do bạn khiển dùng trong tay
Rắn đanh đánh vỡ muôn loài
Thế nên được gọi là bài hình long.

 3.2. XÀ HÌNH CA QUYẾT:

Xà hình thủ pháp điêu
Thân thức thiện triền miên
Tiết lọan khuỷu vi khúc
Biền chỉ hướng địch tiền
Kỳ nhu năng trị cương
Nhân thử mệnh Xà hình

Tạm dịch:

Hình xà nhanh nhẹn đôi tay
Lòe ra, thụt lại, cuộn hòai chẳng tha
Chỏ tay nhè nhè đưa ra
Xếp bằng năm ngón đánh qua kẻ thù
Trị cương ắt giữ thế nhu
Hình xà nhờ vậy dẹp thù thảnh thơi.

3.3. HỔ HÌNH CA QUYẾT:

Hổ hình tòng biên bộc
Cầm nã, câu, đàn, giác
Lực phát dũng vô tiền
Kiên, yêu thương hạ lạc
Kỳ dũng khả khắc ngoan
Nhân thử mệnh Hổ hình.

 Tạm dịch:

Hổ hình rình rập bên hông
Rành đòn: đục, búng, móc, thông, cầm nã
Lực thời thần tốc phát ra
Vai, hông cựa quậy thủ là dưới trên
Bởi hình hài được mang tên
Ngoan, hung muốn diệt chớ quên bài này.

 3.4. BÁO HÌNH CA QUYẾT:

Báo hình ẩn nhi hung
Khí tế toan kỳ trung
Đầu, khuỷu kiêm tranh, tất
Dung hội hạc xà long
Cơ trí phục cường quật
Nhân thử mệnh Báo hình.

 Tạm dịch:

Hình beo kín đáo mà hung
Đường đi, thế bước tập trung trong bài
Gối, đầu, gót cẳng, chỏ tay
Dung hòa “tịnh hạc”,”nhu” xà, “cương” long.
Trí mưu chứa sẵn trong lòng
Thẳng tay áp đảo cuồng ngông, liệt cuồng.

 3.5. HẠC HÌNH CA QUYẾT:

Hạc hình trụy khuỷu tranh
Ngưng thần động lý phiên
Khuyên, trầm, hượt, thóat lâu
Tiến, thóai, hổ liên hòan
Kỳ tịnh năng chế động
Nhân thử viết Hạch hình.

 Tạm dịch:

Hạc hình, chỏ, gót hạ trầm
Tập trung ý chí ắt cầm chốt then
Tiến lui trong thế đã quen
Khuyên, trầm, trượt, sút, trải, xen nhau dùng
Tịnh yên ngự chế động hung
Hạc hình là thế lạ lùng nhưng hay.

 4. MỘC NHÂN PHÁP:

Gồm 36 thức, thuận nghịch thành 72 thức cộng với 36 thức của bài Tiểu luyện đầu thành 108 thức.

Thạch kinh tượng tước năng điểm thủy

Mộc tòng sư cải khả thành nhân.

 IV. THƯỢNG THỪA CẤP

Vịnh xuân liễu diệp kiếm:

+ Khuyên, [3]
+ Trầm, [4]
+ Trác, [2]
+ Thích, [1]
+ Phất, [5]
+ Lặc. [6]

Liễu diệp kiếm Ca quyết:

Bạch xà thổ tín, ngư bộ biên thu
Khuyên trầm phản thủ, tước dược chi đầu
Thanh đình điểm thủy, ưng lạc ngư phù
Hòanh khiêu thập tự, bàn phúc xuyên trừu
Thùy phong xạ đẩu, lôi bôn điện tẩu
Trảo tiến, trảo thóai, quang nhược long du
Hùng yêu viên bộ, phất tả phất hữu
Kiếm cập, lý cập, quán địch yết hầu

 Tạm dịch:

Sau khi đâm, nghiêng mình thu bước về
Lật tay xoay tròn như chim nhảy đầu cành
Như chuồn chuồn quyệt nước, như chim sa cá nhảy
Nhảy ngang chữ thập, lại xoay đâm rồi rút
Hạ mũi xuống đâm nhanh như rồng lượn chơi
Lúc trái lúc phải, bước nhanh như vượn lưng như gấu
Kiếm đến chân đến, chọc đúng yết hầu.

 V. KHÍ CÔNG TĨNH:

1. NỘI DƯỠNG CÔNG

Hít thở bằng miệng: 1-1
Hít vào phình bụng, Thở ra xẹp bụng

Lưu ý:

Hít 7 x n lần đối vớiNam; Hít 9 x n lần đối với Nữ;

2. CƯỜNG TRÁNG CÔNG

Hít thở bằng miệng: 1-1
Hít vào xẹp bụng, Thở ra phình bụng

Lưu ý:

Hít 7 x n lần đối vớiNam; Hít 9 x n lần đối với Nữ;

3. ĐỚI MẠCH CÔNG

Hít thở bằng miệng.

(1). Hít bằng miệng phình bụng; nén hơi ngay RÚN; tưởng tượng khí chạy vòng ra sau Mệnh Môn rồi đi xuống Trường Cường.

(2). Vẫn nín hơi, tưởng tượng khí chạy từ Trường Cường  lên Mệnh Môn.

Bắt đầu thở ra bằng miêng đồng thời tưởng tượng khí chạy vòng ra phí trước về RÚN (hết hơi)

4. ĐỐC MẠCH CÔNG

Hít thở bằng mũi. (Hai lỗ mũi ký hiệu là A & B)

Dùng ngón tay bịt một lỗ mũi (A)

(1). Hít vào bằng lỗ mũi còn lại (B) đồng thời tưởng tượng khí chạy từ mũi lên đỉnh đầu, theo đường xương sống xuống Trường Cường (một đường dọc xương sống) (Mạch đốc). (2). Lấy tay bịt lỗ mũi vừa hít  (B), thở ra bằng lỗ mũi  còn  lại  (A),  tưởng  tượng khí  từ Trường Cường chạy ngược dọc xương sống về mũi.

Tiếp tục.

5. TIỂU CHU THIÊN
6. ĐẠI CHU THIÊN

VI. BỘ MÔN Y HỌC CỔ TRUYỀN:

Phương pháp trị bệnh bằng lưỡi lam thừa kế lương y và võ sư Nguyễn Sơn. Các bài  thuốc gia truyền thừa kế từ nghĩa phụ: Lão  lương y Âu Văn Hào cùng các bài thuốc bí truyền của các võ sư Trung Quốc và ViệtNam.

 VII. THIỀN:

I. THIỀN TĨNH:

1. ÂM DƯƠNG PHÁP: Trường phái  của Đức Phật  Thầy Tây An Bửu Sơn Kỳ Hương

THIỀN
Bước 1: Hít mũi, xả miệng (7 x n lần)
Bước 2: Tịnh tâm
cầu < ai đó> phù hộ <cái gì đó>

Bước 3: Đếm nhẩm
Tuần 1: từ 1 đến 600
Mỗi tuần (hoặc 2 tuần) kế tiếp tăng số đếm lên 100.
Đếm tối đa 1.800 số đếm

Bước 4: Hít mũi, xả miệng (7 x n lần)

(*) Lưu ý: nữ  hít xả 9 x n lần.

____________

BẤM NGÓNTAY:

Bước 1: Hít mũi, xả miệng.
Bước 2: Bấm ngón tay (hai tay)

– Thu năng lượng: (nữ ngược lại
+ Ngón cái bấm đốt một (tay trái)
+ Ngón cái bấm đốt ba (tay phải)

– Đẩy khí xuống chân:
Ngón cái bấm đốt một, tưởng tượng khí xuống huyệt Dũng tuyền.

– Đẩy khí lên đầu:
Ngón cái bấm đốt ba, tưởng tượng khí xuống huyệt Bách hội.

– Thu khí về Huyệt Đản trung:

Ngón cái bấm đốt  hai (giữa), tưởng tượng khí tập trung tại huyệt Đản trung.

Bước 3: Hít mũi, xả miệng.
(*) Lưu ý: Đốt 3 – đốt gần bàn tay.

2. DASIRA NARADA: Trường sinh học nhân điện trường phái của Huỳnh Hai Huỳnh Văn Trạng.

 2. THIỀN ĐỘNG: PHATHATA

(Pháp – Thân – Tâm): Do nhà thơ Phạm Thiên Thư truyền thụ.
Ngũ đại yếu chỉ (Phathata):

Luôn biết mình dốt
Để gột tính kiêu
Để yêu như mới
Để cởi mối hiền
Để thêm tinh tiến

1. THIỀN THEO NHẠC:

(*) Lưu ý: tay đưa trước mặt, đọc nhẩm chữ “minh”

2. PHÁP CHÚC LÀNH:

     (Còn gọi là: Thân sơ thiện chúc)

Mắt nhắm hờ, tưởng tượng hình ảnh của từ người thân sơ,… và chúc phúc người ta (ai đang cần gì thì chúc nấy).

 NĂM BÀI KỆ LUYỆN NHƯ Ý HUYỀN CÔNG

     (Ngồi tập)

Bài 1:

Như ý huyền công
Triển khai Mỹ tướng
Tâm như trăng sao
Nhìn đời độ lượng.

 Bài 2:

Như ý huyền công
Triển khai chân tướng
Trí như mặt trời
Sáng soi thể tượng

 Bài 3:

Như ý huyền công
Triển khai dũng tướng
Thức như gió bay
Tùy nghi cộng hưởng

Bài 4:

Như ý huyền công
Triển khai hộ tướng
Giác như càn khôn
Hóa sinh vô lượng

 Bài 5:

Như ý huyền công
Triển khai thiện tướng
Đức như núi sông
Một đồi thiện nguyện

 VIII.  Mẹ Tổ NO THO NGĂN  (Mẹ  tổ  thần quyền) do  thầy Hai  Long An truyền thụ.

IX. LỤC NHÂM TIÊN SƯ, LỖ BANG TIÊN SƯ: Do thầy Trần Văn Học ở Đồng Tháp truyền thụ.

B. HỆ THỐNG YẾU LÝ VỊNH XUÂN QUYỀN

(A Phát Biên soạn)

Trong hệ  thống  lý  thuyết  Vịnh Xuân gồm có bát   lý  (Tám  lý  thuyết  cơ sở hướng nguời tập luyện đạt được phương pháp và chiến lược chiến đấu của các truyền nhân chính thống của Vịnh Xuân Quyền)

1. Nhất tâm:

Nhất quyền, nhất cước, nhất bộ.

(1). Đây ngụ ý đòn thế phải rõ ràng, dứt khóat.

(2). Nhất tâm là một lòng kiên trì tập luyện thật cố gắng để thành công.

2. Nhị biên: (hai bên)

Một chiến lược đối kháng gồm kỹ thuật công hoặc thủ qua hai bên của đối phương nhằm giữ trung tuyến không bị đối phương chiếm ưu thế.

3. Tam tinh:

Kỹ thuật, kỹ năng giữ tốt (1) – trung lộ, (2) – tiêu đả (hóa giải và đánh đòn), (3) – linh giác (niêm thấy được đòn của đối phương)

4. Tứ quyết:

Phương pháo giữ (1) – trọng tâm thăng bằng, (2)- nguyên tắc hình tam giác; (3) giữ được kỹ hà; (4) – hư điểm.

5. Ngũ hình:

Thiếu lâm: Long,Xà, Hổ, Báo, Hạc

Vịnh Xuân: Cương, Nhu, Dũng, Trí, Tỉnh.

6. Lục hợp

7. Thất đáo

Ý niệm bảy phép đến cùng lúc khi đối kháng với đối thủ: Nhãn, Ý, Khí, Lực, Thân, Quyền, Cước

8. Bát môn:

Bát môn thủ pháp: Xuyên, Tiêu, Kinh, Tháp, Than, Phục, Bàn, Trầm.

Bát môn cước pháp: Hòan, Đăng, Đóng tất,Trải, Phất, Đỉnh, Trang, Quỳ

 NGUYÊN TẮC CỦA VỊNH XUÂN QUYỀN:

(Lượm lặt)

1). Không đá cao quá thắt lưng:

Nếu đá quá cao,  bạn sẽ dễ mất  thăng bằng và trở thành một miếng mồi ngon cho đối thủ xơi tái. Một lý do nữa là khi đá cao, hạ bộ sẽ trống trải. Cho nên chúng ta chỉ cần đá thấp, đá thật thần tốc và nhanh chóng rút chân về để phòng thủ hạ bàn.

2). Duy trì sự cân bằng:

Sự cân bằng là tất cả sức mạnh của các đòn đấm, đá… Sự thăng bằng chỉ có từ những thế tấn vững chắc và sự di chuyển đúng. Cho nên không lạ, bất cứ võ phái nào cũng dạy cho môn sinh mới nhập môn các thế tấn và cách di chuyển đổi tấn.

3). Phòng thủ chính diện

Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm là đoạn thẳng. Do đó hầu hết các đấu thủ đều thích tấn công bằng cú đấm thẳng. Ngoài ra chính diện cơ thể là mạch Nhâm có nhiều  trọng huyệt  như Ấn Đường,  Thừa  tướng,  Đản trung, Quan nguyên, Đan điền… nếu trúng đòn, luồng chân khí bị đứt đoạn có thể gây ngất, trọng thương hoặc tử vong. Do đó, rất cần phòng thủ chặt chẽ và ra đòn chính diện.

4).  Nhìn khuỷu tay đối thủ

Khi đối thủ muốn tung một đòn gì, bao giờ khuỷu tay cũng chuyển động trước. Nhìn khuỷu tay có thể phán đoán đòn thế đốI thủ sắp tung ra.

5). Đánh vào chỗ hở của đối thủ.

Đối   thủ sẽ có  lúc hở sườn,  hở ngực,  đó  là  lúc tốt  nhất  để chúng  ta giải quyết nhanh gọn vấn đề.

6).  Cần có cái nhìn bao quát

Phương cách để có một cái nhìn bao quát là nhìn vào một điểm. Nghe có vẻ như thiền học nhưng thực tế là vậy: khi bạn cố gắng nhìn tất cả mọi thứ, bạn sẽ mất tậo trung và chẳng nhìn được gì. Hãy chú ý nhìn khuỷu tay đối thủ và chuyển sự chú ý đó vào cơ phận nào của đốI thủ có sự chuyển động như hai đầu gốI chẳng hạn.

7). Buộc đốI thủ phải tự vệ:

“Cách phòng ngự tốt nhất là tấn công”. Nếu để cho đối thủ tấn công, hắn sẽ ra đòn liên tục khiến bạn trở tay không kịp và ngược lại nếu bạn chủ động tấn công:”Tiên hạ thủ vi cường”.

8). Làm cho đối thủ mất thăng bằng.

Như đã nói trên, từ đó suy ra phương cách hay nhất để triệt hạ đối thủ là làm cho hắn mất thăng bằng.

9). Học kỹ phân thế và biến thế

Bất kỳ đòn thế nào cũng có vị trí và tác dụng nhất định trong chuỗi đòn kế tiếp. Nó là bước chuyển tiếp của một đòn trước đó và một đòn kế sau. Mỗi đòn thế đều có biến thế để thích nghi với mọi trường hợp. Cho nên phải nắm vững và luyện tập thuần thục phân thế và biến thế để có thể thi triển trôi chảy và hữu hiệu khi giao đấu.

10). Giữ vững tinh thần hay tâm pháp

Đối thủ nào giữ vững tinh thầh kể như chắc thắng 75%. Tinh thần không vững, từ đó sẽ dẫn đến rối loạn về hơi thở, từ đó mau xuống sức, không còn nhanh nhẹn lúc tung đòn. Tâm pháp không vững sẽ làm giảm sự tập trung chú ý và sự phán đoán. Đòn thế sẽ rời rạc, yếu và không trúng mục tiêu.

Vịnh Xuân Quyền Giã Tất Ký

 • Nhất – Hữu Thủ Ly Thủ, Vô Thủ Vấn Thủ.
• Nhị – Lai Lưu Khứ Tống, Thóat Thủ Trực Xung.
• Tam – Phạ Đả Chung Quy Đả, Tham Đã Chung Bị Đả.
• Tứ  –  Niêm  Liên  Bách  Công.   Tuyệt  Bất  Phóng Tùng.
• Ngủ – Lai Lực Tả Lực, Tá Lực Xuất Chiêu.
• Lục – Bộ Bộ Truy Anh, Điểm Điểm Tảo Ngo.
• Thất – Dĩ Anh Bổ Thủ, Bại Anh Bất Bại Mã.
• Bát -Yêu Mã Nhất Đáo, Tâm Ý Hợp Nhất.
• Cửu – Quyền Do Tâm Phát, Kình Phát Vô Anh.
• Thập – Họat Nhân Luyện Họat Tử Công Phu.

Mai hoa bộ pháp

Nguồn: http://www.scribd.com/doc/26103339/CUU-LONG-Y-VO-DAO

Advertisements

2 thoughts on “Cửu Long Y – VÕ – ĐẠO (MEKONGDO)

  1. Chào!!
    Tôi rất hâm mộ võ phái Cửu Long Y – VÕ – ĐẠO (MEKONGDO). Không biết môn này có dạy ở Tp. Hồ Chí Minh không? Nếu không thì có thể giới thiệu nơi dạy Vịnh Xuân uy tính ở Tp. HCM không?
    Trân trọng.

  2. Thưa thầy.lẽ ra con nên gọi điện để thưa chuyện với thầy nhưng con có gọi mấy lần mà ko đc nên con đành gửi thư,con là Nguyên con 24t ở Lâm Đồng ,vốn dĩ con đã yêu mến vxq từ rất lâu, nên con có tìm hiểu và biết đc thầy có mở lớp tại Bến Tre(nguời ta thuờng nói làm việc gì thì cũng phải có thành tâm) nên tuy thầy ở xa nhưng con vẫn muốn xin thầy cho con đc theo học và làm phiền thầy thu xếp cho con đc ở lại trong thời gian con theo học tại nhà thầy,dù biết rằng qua đôi dòng con thưa với thầy,thầy chưa thể hiểu đc con nhưng con vẫn hy vọng đc thầy giúp đỡ và thu nhận con làm học trò của thầy để ước mơ vxq của con đc thành hiện thực. Con xin cảm ơn.Mong sao những dòng con gửi thầy đây đc thầy biết đến! vì 1 tấm lòng yêu mến vxq.Mong tin hồi âm của thầy. (đây là sđt của con 0938995872)

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s