詠春拳要法歌訣 – Vịnh Xuân Quyền Yếu Pháp Ca Quyết

iching葉問宗師並無歌訣留下 – Diệp Vấn Tôn Sư Tịnh Vô Ca Quyết Lưu Hạ

葉問口訣 – Diệp Vấn Khẩu Quyết

• 念頭不正,終生不正

Niệm đầu bất chính, chung sinh bất chính

Nhập môn luyện Tiểu Niệm Đầu cho đúng, nếu sai sau này sẽ sai hết

• 念頭主手(一說守),尋橋主腳(與步)

Niệm đầu chủ thủ (nhất thuyết thủ), tầm kiều chủ cước (dữ bộ )

Bài Tiểu Niệm Đầu chủ luyện tay – Thủ pháp (thuyết khác nói là luyện phòng thủ), bài Tầm Kiều chủ luyện chân (đòn đá – Cước pháp) và bộ pháp (luyện bộ hình di chuyển)

• 標指不出門 (拳法)

Tiêu chỉ bất xuất môn (quyền pháp )

Bài Tiêu chỉ truyền dạy môn đồ thân tín trong môn phái

• 來留去送,甩手直衝

Lai lưu khứ tống, sủy thủ trực hành

Đối phương đến thì đón lại đi thì tiễn biệt, không theo tay địch, tay địch rời tay ta và sơ hở Trung Tâm Tuyến thì nên đánh thẳng vào đó liền tức thì.

• 撳頭扢尾,撳尾扢頭,中間(飄)膀起

Khấm đầu cột vĩ, khấm vĩ cột đầu, trung gian (phiêu ) bàng khởi

Đối phương đè phần đầu thì phần dưới nổi lên (cứu ứng), đè phần dưới thì phần đầu nổi lên (cứu ứng), ngay từ đầu ở một bên mà giữ vững Trung Tâm Tuyến

• 正身子午,側身以膊(為子午)

Chính thân Tý Ngọ, trắc thân dĩ bác (vi Tý Ngọ)

Thân thủ phải luôn ở trên Trung Tâm Tuyến là trục Tý Ngọ Tuyến, khi nghiêng thân người cũng phải luôn nhớ lấy Tý Ngọ Tuyến (Trung Tâm Tuyến) làm chuẩn trong phép công thủ

• 朝面追形,而(追形)不追手,以形補手,以手補形

Triều diện truy hình, nhi (truy hình) bất truy thủ, dĩ hình bổ thủ, dĩ thủ bổ hình

Ngay khi đối phương vừa xuất đầu lộ diện, ngay lập tức (theo sát đối phương) không theo tay, do lấy hình tư thức đối phương căn cứ mà biết được tay của đối phương, ngược lại nhờ tay đối phương mà biết được hình đối phương cử động

• 力由地起,拳由心發,手不出門(手不離午)

Lực do địa khởi, quyền do tâm phát, thủ bất xuất môn (thủ bất li ngọ)

Kình lực xuất phát từ dưới đất (nơi 2 bàn chân và bộ tấn), quyền phát từ nơi tâm ý, khi thủ nhớ không ra ngoài cửa (khi phòng thủ nhớ không xa rời trục Tý Ngọ Tuyến) – ở đây ý nói 2 tay không nên đưa xa rời ra ngoại thân và Trung Tâm Tuyến Chính Thân

• 避實擊虛 (遇實則卸,見虛即進)

Tị thực kích hư (ngộ thực tắc tá, kiến hư tức tiến)

Tránh thực mà đánh cái hư (gặp cái thực thì bỏ tránh đi, gặp cái hư thì tiến tới) – ở đây ý nói đối phương thực (mạnh) thì ta hư (tránh né), đối phương hư (yếu hơn) thì ta thực (đánh thẳng tới)

• 畏打(終)須打,貪打(終)被打。(不畏打,不貪打)

Uỷ đả (chung) tu đả, tham đả (chung) bị đả. (bất uỷ đả, bất tham đả)

Sợ đánh nhau cuối cùng cũng phải đánh nhau, thích đánh nhau cuối cùng lại bị đánh (không sợ đánh, không ham đánh) – Ở đây ý nói phải để cho tâm ý tĩnh lặng không lo lắng vào việc đánh hay không đánh đối phương

• 轉馬手先行。上馬手先行。(轉馬上馬,樁手先行)

Chuyển mã thủ tiên hành. Thượng mã thủ tiên hành. (chuyển mã thượng mã, trang thủ tiên hành)

Thay đối bộ vị và phương hướng (di chuyển bộ hình) thì tay cũng phải theo trước tiên. Tiến bộ lên thì tay cũng phải lên theo. (di chuyển mã bộ, tay cũng phải đi theo)

•留情不出手,出手不留情。(留情不打,打不留情)

Lưu tình bất xuất thủ, xuất thủ bất lưu tình. (lưu tình bất đả, đả bất lưu tình)

Đã còn lưu luyến tình cảm thì đừng ra tay đánh, hễ ra tay đánh thì không được lưu luyến tình cảm. (còn giữ tình cảm thì không đánh, hễ đánh thì không cần giữ tình cảm gì nữa)

• 不挑不格,消打同時

Bất thiêu bất cách, tiêu đả đồng thì

Không biết dẫn dụ đối phương thì chưa phải là biết võ, khi ra tay đánh thì phải đồng thời biết phép biến hóa – Ở đây ý nói trong võ thuật phải biết dẫn dụ đối phương, biết ra tay đánh người thì cũng phải biết phép biến hóa khi đối phương phản ứng lại

適用口訣 – Thích Dụng Khẩu Quyết

• 枕手橋上過,攤手中門內,伏手控外門

Chẩm thủ kiều thượng quá, than thủ trung môn nội, phục thủ khống ngoại môn

Chẩm thủ là thế chưởng vỗ xuống tay địch rồi mượn sức địch đánh trả, Than thủ là tay đưa ra chiếm Trung Môn, Phục thủ chiếm ra ngoài (Ngoại Môn) rồi tay kia còn lại đánh trả. Có thể hiểu thêm là khi gối tay (Chẩm thủ) thì tay phải luôn nằm trên Kiều Thủ của đối phương, khi tản (gạt) tay đối phương nhớ phòng thủ Trung Tâm Tuyến Nội Thân, khi đè (phục) tay đối phương phải làm chủ được bên ngoài thân – Ở đây ý nói tay của ta phải luôn nằm trên tay đối phương và phải luôn giữ điểm trọng yếu là Trung Tâm Tuyến và bao quát bên ngoài thân (tức là kiểm soát các góc độ xoay chuyển)

• 膀手不留橋,間手破中出,構手枕伏化

Bàng thủ bất lưu kiều, gian thủ phá trung xuất, cấu thủ chẩm phục hóa

Dùng Bàng thủ thì không cần giữ tay đối phương lâu, cần len tay đánh vào khoảng không gian giữa trong thân đối phương, khung tay (khuôn tay quyền) phải luôn trên tay đối phương và ẩn giấu kình lực đi khi biến hóa

• 膀手非手,錯膀非錯

Bàng thủ phi thủ, thác bàng phi thác

Khi dùng Bàng thủ chống đỡ Kiều thủ đối phương, không thể không rõ cách dùng Bàng thủ

用力三論 – Dụng Lực Tam Luận

• 捨力論-捨棄拙力

Sả lực luận – sả khí chuyết lực

Về chuyện không dùng sức (lực), phải vứt bỏ hết chuyện dùng sức (lực) vụng về

• 卸力論-卸去來力

Tá lực luận – tá khứ lai lực

Về chuyện cởi bỏ việc dùng sức (lực), phải cởi bỏ việc dùng sức (lực) chống sức (lực) đến từ đối phương

• 借力論-借用他力

Tá lực luận – tá dụng tha lực

Về chuyện mượn sức (lực), phải biết mượn sức (lực) từ bên ngoài (của đối phương) chống đỡ đối phương

中門論 – Trung Môn Luận

• 中門論-人體中門最弱,是攻擊目標,也是重點守護的地方。手由心發,上至頭頂,中為心窩,下達胯襠。老洪拳、羅漢拳、鶴拳(包括空手道),則分四門八方。詠春則重中門內外。

Trung môn luận – nhân thể trung môn tối nhược, thị công kích mục tiêu, dã thị trọng điểm thủ hộ đích địa phương. Thủ do tâm phát, thượng chí đầu đỉnh, trung vi tâm oa, hạ đạt khóa đang. Lão Hồng quyền – La Hán quyền – Hạc quyền (bao quát không thủ đạo), tắc phân tứ môn bát phương. Vịnh Xuân tắc trọng trung môn nội ngoại.

Bàn về Trung môn – trung môn là nơi yếu nhất trên cơ thể con người, thường là mục tiêu bị tấn công nhiều, cần phải luôn phòng thủ những nơi trọng yếu. Tay ra đòn do tâm trí phát động, ở trên thì có đỉnh đầu, giữa thì là nơi quả tim, dưới thì là nơi háng đùi và huyệt Trường Cường. Các môn Lão Hồng quyền – La Hán quyền – Hạc quyền (và cả Không Thủ Đạo), lấy nguyên tắc bốn phương tám hướng. Vịnh Xuân lấy nguyên tắc Trung Môn Nội Ngoại trong phép công thủ

• 直線論-兩點之間,直線最短

Trực tuyến luận – lưỡng điểm chi gian, trực tuyến tối đoản

Bàn về Trực tuyến – có 2 điểm phân chia, thì trực tuyến là đường ngắn nhất trong phép công thủ

• 子午論-用中守中

Tý Ngọ luận – dụng trung thủ trung

Bàn về trục Tý Ngọ – áp dụng Trung (Tâm Tuyến) thì phải phòng thủ từ Trung (Tâm Tuyến).

• 失午論-身手步全論

Thất ngọ luận – thân thủ bộ toàn luận

Bàn về trục Thất Ngọ – áp dụng thân thủ toàn bộ

戰鬥法 – Chiến Đấu Pháp

• 問路尋橋手先行

Vấn lộ tầm kiều thủ tiên hành

Dò đường tìm tay (Kiều thủ) của đối phương phải dùng tay đi trước – nghĩa là khi mới vào trận chưa tấn công được đối phương thì nên tìm cách bắc cầu (tầm kiều) với một vài bộ phận trên cơ thể đối phương bằng cách dụ đối phương chạm tay với ta

• 手黐手,無訂(地方)走

Thủ li thủ, vô đính (địa phương) tẩu

Dùng phép dính tay để bám sát đối phương, không để đối phương chạy thoát

• 用巧勁,避拙力-即借力

Dụng xảo kình, tị chuyết lực – tức tá lực

Dùng Kình khéo léo, tránh dùng Lực vụng về (Chuyết Lực) – tức là mượn (Tá 借) lực đối phương khi thực hiện phép Li Thủ

• 迫步追形

Bách bộ truy hình

Trong vòng 100 bước phải theo sát (truy bức) đối phương – nghĩa là không cho đối phương một giây cơ hội phản công hồi kích hay bỏ chạy thoát khi thực hiện phép Li Thủ

勁法 – Kình Pháp

• 捨拙力 – 捨棄不必要之力量

Sả chuyết lực – sả khí bất tất yếu chi lực lường

Bỏ hết lực vụng về – bỏ hết không còn gì tức không cần dùng đến lực (sức mạnh) do thể xác – ở đây có nghĩa là không dùng sức mạnh bề ngoài của kẻ bì phu (cơ bắp)

• 卸來力 – 卸減他人來攻的力量

Tá lai lực – tá giảm tha nhân lai công đích lực lường

Mượn lực đến từ bên ngoài – mượn lực của người bên ngoài (đối phương, ngoại nhân) mới chính là biết dùng sức lực

• 借他力 – 來留去送

Tá tha lực – lai lưu khứ tống

Phải mượn sức từ bên ngoài của địch nhân – đến thì đón đi thì tiễn biệt – ở đây nghĩa là không nên dùng sức đánh ngoại nhân mà nên dùng sức đối phương đánh lại đối phương cho nên đến thì đón (nương theo sức đối phương mà kéo) mà đi thì tiễn (mượn sức đối phương hồi về mà trả lại).

• 施巧勁 – 甩手直衝

Thi xảo kình – sủy thủ trực hành

Nên thực hiện kình khéo léo – buông lỏng đôi tay giống như ném thẳng ra khi phát kình (không theo tay địch, không dùng chuyết lực kháng lại sức địch)

Nguồn: Từ Điển Bách Khoa Wikisource

2 comments on “詠春拳要法歌訣 – Vịnh Xuân Quyền Yếu Pháp Ca Quyết

  1. Hoang Son Tung nói:

    Có một số tài liệu cho rằng thế tấn gọi là:
    NHỊ THỤ KIỀM DƯƠNG chứ không phải NHỊ TỰ KIỀM DƯƠNG

    Xin các bác chỉ giáo.

  2. vinhxuanquyen nói:

    Một số thuật ngữ Vĩnh/Vịnh Xuân thường gặp

    Một số đúc kết qua luyện tập

    Hữu Hình Đả Hình Vô Hình Đả Ảnh
    有 形 打 形 無 形 打 影
    Hữu Ảnh Tục Lưu Vô Ảnh Phá Trung
    有 影 續 流 無 影 破 中
    Liên Tiêu Đái Đả Bàng Bất Đình Lưu
    連 消 帶 打 膀 不 停 留
    Lai Lưu Khứ Tống Sủy Thủ Trực Xung
    來 留 去 送 甩 手 直 衝
    Túc Bất Ly Địa Dĩ Thủ Vi Công
    足 不 離 地 以 守 為 攻
    Địch Nhất Di Động Trung Tâm Dĩ Không
    敵 一 移 動 中 心 已 空
    Thủ Do Tâm Phát Nhân Thời Nhi Công
    手 由 心 發 因 時 而 攻
    Dĩ Công Vi Thủ, Tiên Phát Chế Nhân
    以 攻 為 守 先 發 制 人

    Một số thuật ngữ

    Đối luyện – Drill.
    Mộc nhân – Wooden dummy.
    Binh khí – weapons
    Nhị Tự Kiềm Dương Mã/ 二 字 钳 羊 马 /Yee Chi Kim Yeung Ma
    (Thế tấn cơ bản, hai bàn chân song song hình chữ nhị)

    Tiểu niệm đầu/ 小念 頭 /(Siu Nim Tao) Litle Idea Form
    (Bài Quyền cơ bản của một số phái Vịnh Xuân)

    Thủ Đầu Quyền /手 頭 拳 – Basic hand techniques
    (Bài Quyền cơ bản của Vĩnh Xuân Việt nam)

    Tầm Kiều/ 撏 橋 / Chum Kiu – Seeking Bridge
    (Bài Quyền trung cấp của một số phái Vịnh Xuân)

    Tiêu Chỉ /標 指 / Biu tze – Darting Finger
    (Bài Quyền trung cao cấp của một số phái Vịnh Xuân)

    Mộc Nhân Thung/ 木人樁/ Muk Yan Chong – Wooden Dummy

    Li Thủ /黐 手 /Chi Sau, Chi sao – Sticky Hand
    (Một cách gọi của “Linh giác” trong sách báo tiếng Anh)

    Than Thủ/ 摊 手 / Tan Sau, Palm-up Hand
    (Thế tay mở của Vịnh Xuân)

    Bàng Thủ /膀 手 / Bong sau, Wing – Arm
    (Thế tay bên của Vịnh Xuân)

    Phục Thủ/ 伏 手 / Fook sau, Bridge-on Arm
    (Thế tay ẩn của Vịnh Xuân)

    Canh Thủ/ 耕 手/ Garn Sau
    (Thế tay trong một số chi phái Vịnh Xuân)

    Cổn Thủ/ 滾 手 /Kwun-sau, Rotating Arm
    (Thế tay trong một số chi phái Vịnh Xuân)

    Trẩm thủ/ 抌 手 /Jum sau
    (Thế tay trong một số chi phái Vịnh Xuân)

    Đài lực /抬 力 (Trút lực)/ Giving-up Force
    (Nguyên tắc quyền thuật Vĩnh Xuân)

    Tá lực/ 借 力 (Mượn lực) /Borrowing Force
    (Nguyên tắc quyền thuật Vĩnh Xuân)

    Tá lực/ 卸 力 (Lái lực) /Defecting Force
    (Nguyên tắc quyền thuật Vĩnh Xuân)

    Chuyển Mã/ 轉 馬 – Change stance
    (Chuyển thế tấn)

    Tọa Mã/ 坐 马
    (Giữ tấn)

    Bát Trảm Đao/ 八斩刀/ Bart Cham Dao – Eight Cutting Knive
    (Song Đao, Hồ Điệp Đao)

    Lục Điểm Bán Côn/ 六 点 半 棍 /Luk Dim Boon Kwun – Six and half point pole
    (Côn pháp Vĩnh Xuân)

    Sáo lộ / 套 路/ Tao lu
    (Tập hợp các bài luyện tập theo giáo trình)

    Tản Thức/ 散 式/ San sik
    (Tập hợp các bài luyện tập thêm)

    Ngũ Hình Quyền /五形拳/Five Animal Forms
    (5 bài quyền trung cấp của Vĩnh Xuân)

    Tên một số sư tổ trong lịch sử Vĩnh Xuân
    Ngũ Mai Sư thái/ 五 枚 師 太/ Ng Mui Si Tai
    Nghiêm Vĩnh Xuân/ 嚴 永 春/ Yim Wing Chun, Vingtsun, WengChun
    Bạch My / 白 眉/ Pak Mei
    Miêu Hiển/ 苗 睍/ Miu Hin
    Chí Thiện Thiền sư/ 至 善 禪 師/ Chi Shin
    Lương Bác Trù/ 梁 博 儔/Leung Bok Chau
    Lương Lan Quế / 梁 兰 桂 / Leung Lan Kwai
    Trương Ngũ (Than Thủ Ngũ)/张 五 (摊 手五) / Tan Sau Ng.
    (Sống vào khoảng nửa đầu thế kỷ 18. Được coi là thầy của Lương Nhị Đệ, Lục Lan Quan và Đại Hoa Diện Cẩm)

    Hoàng Hoa Bảo/ 黄 华 宝/ Wong Wah Bo
    (Dạy cho Hoắc Bảo Tòan và Phùng Thiếu Thanh)

    Lương Nhị Đệ/ 梁 二 娣 /Leung Yee Tai
    La Vãn Cung /罗 晚 恭
    Lục Cẩm (Đại Hoa Diện Cẩm) /陸 锦 (大 华 面 锦)/ (Dai Fa Min Kam)
    (Dạy cho Hoắc Bảo Tòan và Phùng Thiếu Thanh)

    Lục Lan Quan (Đại Hoa Diện Tân Cẩm)/ 陸 兰官(大 华面 新 锦)/ San Kam
    (Dạy cho Phùng Thiếu Thanh)

    Lê Phúc Tôn/ 黎 福 孙
    Hoắc Bảo Tòan/ 霍 保 全 /Fok Bo Chuen (Song Đao Hoắc)
    (Bộ đầu ở Phật sơn, nổi tiếng về Song đao. Đã truyền dạy cho Sư tổ Tế công và em)

    Lương Tán/ 梁 赞/ Leung Jan
    (Có khả năng đã truyền dạy một số công phu cho Sư tổ Tế công)

    Phùng Thiếu Thanh/ 冯 少 青/ Fung Siu Ching
    (Đã truyền dạy cho Sư tổ Tế Công và em tại nhà họ cho đến khi mất (190?). Ông có thể đã luyện cả Hình Ý Quyền)

    Quách Bảo Tòan/ 郭 宝 全
    (Có thể chính là Hoắc Bảo Tòan ?)
    Trần Hoa Thuận (Trảo Tiền Hoa)/ 陈 华 顺 (找 钱 华)/ Chan Wah Shan
    (Có khả năng đã truyền dạy một số công phu cho Sư tổ Tế công)

    Lương Bích/ 梁 壁/ Leung Bik
    (Con Lương Tán, sau này có thể đã truyền dạy cho Diệp Vấn ở Hồng Kông)

    Nguyễn Tế Vân/ 阮 济 云/ (Cụ Tế Công, Tài Cống, Lão Tứ, Tế Mặt Rỗ), Yuen Chai Wan, Dao Pei Chai,
    (Sư tổ Vĩnh Xuân Việt nam)

    Nguyễn Kỳ Sơn/ 阮 其 山/ Yuen Kay Shan
    (Em Sư tổ Tế Công, Sư tổ của nhánh Sầm Năng -Mễ Cơ Vương, Quảng Châu.)

    Diệp Vấn/ 叶 问/ Yip Man
    (Học chủ yếu từ Trần Hoa Thuận, Ngô Trọng Tố, Lương Bích. Sư tổ của nhánh Vịnh Xuân Hồng công)

    Nguồn: Vĩnh Xuân Nội Gia

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s